Bảng chữ cái Katakana

Viễn Ý Nguyễn
0

Dưới đây là đầy đủ hệ thống chữ viết Katakana (Chữ cứng) trong tiếng Nhật, được chia thành 3 phần rõ ràng: Bảng chữ cái chính, Bảng biến âm (Âm đục & Âm bán đục), và Bảng ghép âm (Ảo âm). Tất cả đều kèm chú thích cách đọc phiên âm Latinh (Romaji) để bạn dễ học và tra cứu nhất.



1. Bảng chữ cái Katakana chính (Go-jūon)

Đây là bảng chữ cái cơ bản gồm 46 ký tự, được sắp xếp theo các hàng nguyên âm (A, I, U, E, O) kết hợp với các phụ âm.


AIUEO
Hàng nguyên âmア (a)イ (i)ウ (u)エ (e)オ (o)
Hàng Kカ (ka)キ (ki)ク (ku)ケ (ke)コ (ko)
Hàng Sサ (sa)シ (shi)ス (su)セ (se)ソ (so)
Hàng Tタ (ta)チ (chi)ツ (tsu)テ (te)ト (to)
Hàng Nナ (na)ニ (ni)ヌ (nu)ネ (ne)ノ (no)
Hàng Hハ (ha)ヒ (hi)フ (fu)ヘ (he)ホ (ho)
Hàng Mマ (ma)ミ (mi)ム (mu)メ (me)モ (mo)
Hàng Yヤ (ya)ユ (yu)ヨ (yo)
Hàng Rラ (ra)リ (ri)ル (ru)レ (re)ロ (ro)
Hàng Wワ (wa)ヲ (wo)
Âm mũiン (n)

2. Bảng biến âm (Dakuon & Handakuon)

Biến âm được tạo ra bằng cách thêm dấu Tenten (゛) hoặc Maru (゜) vào góc trên bên phải của các chữ cái thuộc hàng K, S, T, H.


Biến âm dùng dấu Tenten ゛ (Âm đục)

AIUEO
Hàng G (K -> G)ガ (ga)ギ (gi)グ (gu)ゲ (ge)ゴ (go)
Hàng Z (S -> Z)ザ (za)ジ (ji)ズ (zu)ゼ (ze)ゾ (zo)
Hàng D (T -> D)ダ (da)ヂ (ji/dji)ヅ (zu/dzu)デ (de)ド (do)
Hàng B (H -> B)バ (ba)ビ (bi)ブ (bu)ベ (be)ボ (bo)

Biến âm dùng dấu Maru ゜ (Âm bán đục)

AIUEO
Hàng P (H -> P)パ (pa)ピ (pi)プ (pu)ペ (pe)ポ (po)

3. Bảng ghép âm (Yōon - Ảo âm)

Âm ghép được tạo thành bằng cách ghép các chữ cái ở cột I (Ki, Shi, Chi, Ni, Hi, Mi, Ri, Gi, Ji, Bi, Pi) với các chữ ヤ (ya), ユ (yu), ヨ (yo) được viết nhỏ lại bên cạnh (ャ, ュ, ョ).


Âm ghép cơ bản

+ ャ (ya)+ ュ (yu)+ ョ (yo)
Hàng Kキャ (kya)キュ (kyu)キョ (kyo)
Hàng Sシャ (sha)シュ (shu)ショ (sho)
Hàng Tチャ (cha)チュ (chu)チョ (cho)
Hàng Nニャ (nya)ニュ (nyu)ニョ (nyo)
Hàng Hヒャ (hya)ヒュ (hyu)ヒョ (hyo)
Hàng Mミャ (mya)ミュ (myu)ミョ (myo)
Hàng Rリャ (rya)リュ (ryu)リョ (ryo)

Âm ghép biến âm

+ ャ (ya)+ ュ (yu)+ ョ (yo)
Hàng Gギャ (gya)ギュ (gyu)ギョ (gyo)
Hàng Z/Dジャ (ja)ジュ (ju)ジョ (jo)
Hàng Bビャ (bya)ビュ (byu)ビョ (byo)
Hàng Pピャ (pya)ピュ (pyu)ピョ (pyo)

Mẹo nhỏ khi học Katakana:


Do Katakana chuyên dùng để phiên âm các từ mượn tiếng nước ngoài, bạn sẽ gặp thêm một số âm ghép đặc biệt, hiện đại khác như: ファ (fa), フィ (fi), フェ (fe), フォ (fo), ティ (ti), ディ (di), ウェ (we), ウォ (wo)... Chúng được ghép từ một chữ cái nguyên bản và một chữ cái nguyên âm viết nhỏ (ァ, ィ, ゥ, ェ, ォ) đi kèm phía sau đấy!

Đăng nhận xét

0 Nhận xét
Đăng nhận xét (0)
Lên đầu trang